học phí các trường đại học tphcm 2017
Học Phí Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Năm Học 2020 - 2021 - Nhóm ngành Khoa học xã hội: 8.900.000 đồng/năm - Nhóm ngành Khoa học tự nhiên: 10.600.000 đồng/ năm. Thông tin liên hệ: Đị chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hoà, Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Điện thoại: Website:
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022. (Dựa theo Thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2022 của trường Đại học Công Đoàn cập nhật mới nhất ngày 23/6/2022) 1. Đối tượng tuyển sinh. 2. Các ngành tuyển sinh. Các ngành tuyển sinh của trường Đại học Công đoàn năm 2022 như sau: 3.
19.00. - Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng một hoặc kết hợp nhiều phương thức xét tuyển theo các hướng dẫn xét tuyển của trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP. HCM. - Riêng Ngành Kiến Trúc, thí sinh phải dự thi môn Năng khiếu (Vẽ đầu tượng và Bố cục tạo hình) do
Đặc biệt là ở đây thuộc top trường đại học học phí thấp ở TPHCM do có nhiều ngành sư phạm với mức học phí bằng 0 đồng. Top trường đại học dân lập tốt nhất TPHCM: Đại học Nguyễn Tất Thành Đại học Nguyễn Tất Thành là trường đại học tư thục đầu tiên cùng 24 trường đại học công lập khác đạt chuẩn Quốc gia.
Trường nằm trong top các trường đại học ở Hàn Quốc học phí rẻ, phải chăng. Tên tiếng Anh: Yonsei University. Năm thành lập: 1885. Số lượng sinh viên: 28.000 sinh viên. Học phí tiếng Hàn: 6.920.000 KRW/ năm. Địa chỉ: 50 Yonsei-ro, Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc. Website:
Vergebener Mann Will Sich Mit Mir Treffen. So với nhóm trường tư thục - dân lập, các trường thuộc khối đại học công lập nhận được sự chú ý nhiều hơn từ phía học sinh và phụ huynh bởi mức độ uy tín và học phí hợp lý. Tuy vậy, trong những năm gần đầy, nhiều trường công lập đã được trao quyền tự chủ về tài chính nên thế mức học phí cũng được nâng lên để đảm bảo hoạt động của trường. Do đó, các sĩ tử cần phải xem xét kỹ lưỡng về học phí của các trường công lập và có những quyết định chọn trường phù hợp hơn. bảng xếp hạngTrường đại học tốt nhất TPHCM Quy định mức học phí trần của Chính phủ Tuy nhiều trường đại học công lập đã được trao quyền tự chủ tài chính nhưng Chính phủ cũng đưa ra những quy định riêng về mức trần học phí phân chia theo nhóm ngành để đảm bảo cân đối hoạt động thu phí của nhà trường và khả năng tài chính của sinh viên. Cụ thể mức trần học phí được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP. Nghị định này quy định về cơ chế thu và quản lý học phí, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021. Đối với các cơ sở giáo dục tự chủ tài chính Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học 2020 - 2021 Đơn vị đồng/ tháng/ sinh viên 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 3. Y dược Đối với các cơ sở giáo dục chưa tự chủ tài chính Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học 2020 - 2021 Đơn vị đồng/ tháng/ sinh viên 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 980 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 3. Y dược Dựa trên mức trần học phí được quy định, các trường sẽ đề xuất mức học phí của toàn năm học và Ủy ban nhân dân cùng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ ra quyết định về mức học phí của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. Các trường tự chủ tài chính theo quy định về mức trần học phí của Chính phủ Nguồn English4U Danh sách học phí các trường đại học công lập tự chủ tài chính Các trường đại học công lập tự chủ tài chính tại TPHCM đều là những trường đại học có truyền thống hoạt động, được nhiều học sinh và phụ huynh tin tưởng về chất lượng đào tạo. STT Trường Học phí 1 Đại học Mở Chương trình đại trà bình quân VNĐ/ năm - Ngành Công nghệ sinh học VNĐ/ năm - Nhóm ngành Xây dựng VNĐ/ năm - Nhóm ngành Công nghệ thông tin VNĐ/ năm - Ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân sự, Luật, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch VNĐ/ năm - Nhóm ngành Kinh tế – Xã hội học – Công tác xã hội – Đông Nam Á VNĐ/ năm Nhóm ngành Ngoại ngữ Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Anh VNĐ/ năm Chương trình chất lượng cao - Ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Kế toán, Ngoại ngữ, Kinh tế học VNĐ/ năm - Ngành Khoa học máy tính, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng VNĐ/ năm - Ngành Công nghệ sinh học VNĐ/ năm 2 Đại học Sư phạm kỹ thuật - Chương trình Đại trà – VNĐ/ năm - Chương trình Chất lượng cao tiếng Việt – VNĐ/ năm - Chương trình Chất lượng cao tiếng Anh VNĐ/ năm - Lớp Chất lượng cao Việt Nhật VNĐ/ năm - Ngành Robot và trí tuệ nhân tạo, học bằng tiếng Anh VNĐ/ năm 20/50 sinh viên được miễn 100% học phí trong 4 năm - Ngành Sư phạm tiếng Anh miễn học phí 3 Đại học Luật - Chương trình đại trà chương trình Anh văn pháp lý VNĐ/ năm - Chương trình chất lượng cao ngành Luật và ngành Quản trị kinh doanh VNĐ/ năm - Chương trình chất lượng cao ngành Quản trị - Luật VNĐ/ năm 4 Đại học Công nghệ thông tin ĐHQG-HCM Học phí dự kiến - Chương trình chính quy VNĐ/ năm - Chương trình văn bằng 2 VNĐ/ năm - Chương trình đào tạo từ xa VNĐ/ năm - Chương trình chất lượng cao VNĐ/ năm - Chương trình tiên tiến VNĐ/ năm - Chương trình liên kết Đại học Birmingham City VNĐ/ năm 5 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG-HCM - Cử nhân hệ đại trà VNĐ/ tín chỉ - Cử nhân tài năng Miễn học phí - Cử nhân hệ chất lượng cao VNĐ/ năm - Cử nhân hệ văn bằng hai VNĐ/ tín chỉ - Cử nhân hệ vừa làm vừa học VNĐ/ tín chỉ - Cử nhân hệ liên thông VNĐ/ tín chỉ - Cao học người Việt Nam VNĐ/ tín chỉ - Cao học người Nước ngoài VNĐ/ tín chỉ - Nghiên cứu sinh người Nước ngoài VNĐ/ năm học - Nghiên cứu sinh người Nước ngoài VNĐ/ năm - Sinh viên quốc tế VNĐ/ tín chỉ 6 Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM - Chương trình trong nước do ĐH Quốc tế cấp bằng trung bình VNĐ/ năm - Chương trình liên kết Giai đoạn 1 – Học tại ĐH Quốc tế khoảng VNĐ/ năm; Giai đoạn 2 học phí tính theo trường đối tác - Chương trình 4+0 học tại ĐH Quốc tế, nhận bằng trường ĐH West of England Giai đoạn 1 khoảng – VNĐ/ năm học; Giai đoạn 2 khoảng VNĐ/ năm Các trường được trao quyền tự chủ tài chính có uy tín đào tạo lớn Nguồn Cổng Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TPHCM Danh sách học phí các trường đại học công lập chưa tự chủ tài chính So với nhóm trường đại học tự chủ tài chính, các trường đại học chưa tự chủ tài chính sẽ được hỗ trợ chi phí từ Nhà nước, do đó mức học phí của nhóm trường này cũng “dễ chịu” hơn. Thông thường, mức học phí các trường đại học công lập ở TPHCM sẽ lấy bằng mức trần học phí theo quy định. STT Trường Học phí 1 Đại học Kiến Trúc - Năm cơ sở VNĐ/ học kỳ - Năm chuyên ngành VNĐ/ học kỳ tương đương 2625 euro/ học kỳ Mức học phí trên áp dụng cho học kỳ I năm học 2020 – 2021 với tỷ giá 1 euro = VND. Từ học kỳ II năm 2020 – 2021 trở đi, mức thu học phí là tương đương 2625 euro/học kỳ với tỷ giá được cập nhật tại thời điểm ra thông báo thu học phí 2 Đại học Mỹ thuật VNĐ/ năm Hiện tại, vẫn còn có nhiều trường đại học chưa hoàn thiện kế hoạch tuyển sinh. Do đó, danh sách đại học công lập công bố mức học phí năm học 2020 – 2021 chưa thể cập nhật đầy đủ. Edu2Review sẽ cố gắng cập nhật với bạn những thông tin mới nhất trong thời gian tới. Vì thế, đừng quên ghé thăm Edu2Review mỗi ngày nhé. *Danh sách cập nhật ngày 10/5/2020. Khuê Lâm Tổng hợp Nguồn ảnh cover Kenh14
Danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018. Hiện tại thì đã có nhiều trường Đại học thông báo mức học phí cho năm học 2017 - 2018, nhiều trường có mức học phí tăng so với năm trước. Hãy cùng xem danh sách các trường Đại học công bố mức học phí cụ thể ra sao ở bài viết đang xem Học phí các trường đại học tphcm 2017Nữ hộ sinh là gì? Nữ Hộ sinh chuyên nghiệp cần phải có những kỹ năng gì?Đối với phụ huynh cũng như thí sinh thì vấn đề học phí luôn là một vấn đề nhận được quan tâm lớn. Và học phí là một trong những tiêu chí để thí sinh lựa chọn trường chưa kết thúc mùa tuyển sinh năm 2017 nhưng đã có rất nhiều trường Đại học công bố mức học phí dành cho sinh viên nhập học vào trường năm học 2017 -2018. Có một số trường có mức học phí nhỉnh hơn so với năm học 2016 – 2017. Dưới đây sẽ là danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018, cụ thể1. Học phí Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2018Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 khoảng từ 14 triệu đến 15,5 triệu đồng/sinh viên/ Học phí Đại học Thương Mại năm 2018Mức học phí năm học 2017-2018 của trường là 14,3 triệu đồng/năm. Mức học phí này tăng hơn mức học phí năm ngoái là 1,3 triệu đồng. Năm học 2016-2017, mức học phí của trường là 13 triệu Học phí Đại học Ngoại thương năm 2018Mức học phí năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà hệ đào tạo đại học tại cơ sở Hà Nội và là 16,8 triệu đồng/sinh viên/năm, tăng hơn 1 triệu đồng so với năm học phí ĐH Kinh tế TP. HCM năm 2018Mức học phí cho năm 2017-2018 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm5. Học phí Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018Mức thu học phí năm học 2017-2018 sẽ không thay đổi so với năm trước. Cụ thể, mức học phí của trường sẽ có 3 mức 12 triệu đồng – 14,5 triệu đồng và 17 triệu đồng tùy theo từng nhóm nhiên, theo đại diện Trường Kinh tế quốc dân, một số nhóm ngành “hot”, có tính xã hội hóa cao sẽ được bổ sung thêm vào nhóm ngành có mức học phí cao là 17 triệu đồng/ Học phí Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2018Năm nay, theo thông báo chính thức, mức học phí bình quân là 14,4 triệu đồng thể, mức học phí của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội được tính theo tín chỉ, chia theo 4 mức, từ đồng/tín chỉ đến đồng/tín chỉ. Mức học phí này tăng từ đồng/tín chỉ so với năm trước từ 30-70%.Theo lộ trình được trường công bố, mức học phí tính trên mỗi tín chỉ vào các năm sau sẽ tăng thêm đồng so với năm Học phí Đại học Luật TPHCM năm 2018Trình độ đại học, chính quy năm 2017-2018 là 16 triệu đồng/sinh viên/năm học. Các năm tiếp theo 2018-2019 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2019-2020 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2020-2021 là 18 triệu/sinh viên/năm Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM năm 2018Đối với chương trình đại trà năm học 2017 - 2018 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2018 - 2019 là 18 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2019 - 2020 là 19 triệu đồng/ sinh viên/năm Học phí Đại học Y Hà Nội năm 2018Mức thu học phí cao nhất đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học khối các trường y dược năm 2017-2018 tối đa là đồng/tháng/sinh đối với chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng tại Trường ĐH Y Hà Nội, mức học phí sẽ cao gấp 1,5-2 lần mức học phí của chương trình đại trà. Theo ông Tú, đây là chương trình chất lượng cao và có kết quả tốt do đó nhà trường vẫn tiếp tục duy Học phí Đại học Y dược Cần Thơ năm 2018Trường áp dụng cho chương trình đại trà, trình độ đại học, chính quy năm học 2017 - 2018 là 18 triệu đồng/sinh viên. Bắt đầu từ năm học 2018-2019 là 19,2 triệu đồng/sinh viên/năm và năm học 2019 - 2020 là 20,4 triệu đồng/sinh viên/năm; năm học 2020 - 2021 là 21,6 triệu đồng/sinh Học phí Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018Trường đưa ra các mức học phí khác nhau ở các ngành học cụ thể như sauCác ngành Ngành Y Đa khoa, Răng hàm mặt, Dược sỹ Đại học, Cử nhân Khúc xạ có mức học phí là ngành Cử nhân Điều dưỡng chính quy, Cử nhân Điều dưỡng VHVL, Cử nhân KTYK có mức học phí Cử nhân Xét nghiệm Y học mức học phí là Cử nhân Y tế công cộng chính quy mức học phí tháng12. Học phí Đại học khoa học - ĐH Thái Nguyên năm 2018Nhà trường có mức học phí khác nhau phụ thuộc vào diện đối tượng khác Diện ngân sáchNhóm ngành khoa học xã hội tín chỉNhóm ngành khoa học tự nhiên tín chỉ- Diện địa chỉNhóm ngành khoa học xã hội tín chỉNhóm ngành khoa học tự nhiên tín chỉ13. Học phí Đại học FPT năm 2018Do trường có các cơ sở ở cả 3 miền nên mức học phí ở mỗi miền cũng có sự khác học phí tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh1. Học phí Chương trình chính khóaHọc phí chuyên ngành ngôn ngữ 18,900,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học phí các chuyên ngành khác 25,300,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học Học phí Chương trình dự bị tiếng AnhDành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS Học thuật hoặc quy đổi tương sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính phí 10,350,000 VNĐ/mứcMức học phí tại Nẵng1. Học phí Chương trình chính khóaHọc phí chuyên ngành ngôn ngữ 13,230,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học phí chuyên ngành CNTT, Kinh tế 17,710,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học Học phí Chương trình dự bị tiếng AnhDành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS Học thuật hoặc quy đổi tương sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính phí 7,250,000 VNĐ/mứcMức học phí tại ThơHọc phí Chương trình chính khóaHọc phí chuyên ngành Ngôn ngữ 9,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học phí chuyên ngành Kinh tế 11,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học phí chuyên ngành CNTT, thiết kế đồ họa 14,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học phí Chương trình dự bị tiếng AnhDành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS Học thuật hoặc quy đổi tương sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính phí 5,750,000 VNĐ/mức14. Học phí Đại học Mở TPHCM năm 2018Học phí đối với đào tạo trình độ đại học chính quy, văn bằng hai và liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy khóa 2017 như sauGiáo dục quốc phòng - An ninh chỉGiáo dục thể chất chỉCác môn Toán, Lý luận chính trị chỉNgành Xã hội học, Công tác xã hội, Đông nam Ả học, Kinh tế học chỉNgành Quàn trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kể toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tể, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Nhân lực chỉNhóm ngành Ngôn ngữ và các môn ngoại ngũ’ không chuyên chỉNgành Khoa học máy tính, CNKTCT Xây dựng, Quản lý xây dựng, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Hệ thong thông tin quản lý và các môn Tin học không chuyên chỉSinh viên đăng ký môn học chung với khóa nào thực hiện đóng học phí theo mức học phí của khóa Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2018- Các ngành KHXH đào tạo ngoài sư phạm tín Các ngành KHTN đào tạo ngoài sư phạm tín Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2018- Nông, Lâm, Thủy sản đ/tháng- Khoa học xã hội Kinh tế, Quản lý, Kế toán, Quản trị kinh doanh, ... đ/tháng- Công nghệ Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, ... đ/tháng- Thú y đ/tháng17. Học phí trường Đại học Nội vụ Hà Nội năm 2018Học phí 1 tín chỉ là Học phí trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018 đồng/01 Học phí trường Đại học Luật Hà Nội năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018 đồng/ tháng tương đương đồng/01tín Học phí trường Đại học Lâm nghiệp năm 2018- Học tại Cơ sở chính Hà Nội Mức học phí năm 2017 là đồng/tín Học tại Phân hiệu tỉnh Đồng Nai Mức học phí năm 2017 là đồng/tín Học phí trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2018Học phí năm học 2017-2018 đồng/tháng x 10 tháng/năm22. Học phí trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2018Sinh viên Việt Nam đồng tương đương viên quốc tế đồng tương đương Học phí trường Đại học Hà Nội năm 2018- Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn quốc; truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp học kỳ- Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ Bồ Đào Nha học kỳ- Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quốc tế học đ/ học kỳ- Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Công nghệ Thông tin học kỳ24. Học phí trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2018- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy Theo quy định về học phí của Chính phủ năm 2016 Khối kỹ thuật Khối Kinh tế Học phí các chương trình chất lượng cao ngoài học phí theo quy định, nhà trường sẽ thu thêm một phần kinh phí hỗ trợ đào tạo chất lượng Học phí trường Đại học Dược Hà Nội năm 2018Trường Đại học Dược Hà Nội dự kiến học phí năm học 2017-2018 đồng/ Học phí trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2018- Ngành Điều dưỡng chỉ- Ngành Hộ sinh chỉ- Ngành Y tế công cộng chỉ27. Học phí trường Đại học Điện lực năm 2018- Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học+ Khối Kinh tế đồng/ tháng+ Khối Kỹ thuật đồng/ tháng28. Học phí trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung năm 2018- Khối ngành III - Kinh tế, thương mại tháng tín chỉ;- Khối ngành V - Công nghệ, kỹ thuật tháng tín chỉ;29. Học phí trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải năm 2018Học phí dự kiến năm học 2017-2018- Khối ngành V tháng/01 sinh Khối ngành III, VII tháng/01 sinh Học phí trường Đại học Công Đoàn năm 2018Mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 đối với đại học chính quy 7,4 triệu/ Học phí trường Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam năm 2018Sinh viên hệ đại học chính quy đồng/tháng/sinh viên32. Học phí trường Học viện Tài chính năm 2018- Chương trình đại trà Học phí 4 năm là mỗi kỳ đóng đ.- Chương trình chất lượng cao Học phí 4 năm là mỗi kỳ đ.- Diện 3 tây, bộ đội gửi học Học phí 4 năm là mỗi kỳ đóng đ.- Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện tài chính với Trường Đại học Greenwich Vương quốc Anh, học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau+ Học 4 năm trong nước đ mỗi năm đóng Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich Vương quốc Anh mỗi năm đóng Học phí Học viện Quản lý Giáo dục năm 2018Sinh viên các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục được hưởng chế độ miễn học phí như sinh viên các ngành sư phạm theo quy định của Nhà nước.Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục năm học 2017 -2018 thu theo ngành học khoảng từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng/năm học34. Học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2018Mức học phí Năm học 2017-2018 chỉ hệ Đại học, mỗi năm tăng không quá 10%35. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2018Học phí theo quy định hiện nay đ/sinh viên/tháng tương đương với viên/năm. Dự kiến mức học phí được điều chỉnh hàng năm là 10%/ Học phí Học viện Ngân hàng Cơ sở Hà Nội năm 2018- Học phí dự kiến đối với đào tạo liên kết quốc tế cho khoá học 4 năm+ Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ 180 triệu/khóa học.+ Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh 295 triệu/khóa Học phí Học viện Hành chính Quốc gia năm 2018Mức học phí Năm học 2017-2018 Học phí Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 chỉ đến chỉ đến chỉ đối với chương trình chất lượng Học phí Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam năm 2018- Học phí hệ chính quy của Khoa Kèn – gõ; Khoa Dây; chuyên ngành Accordeon 7,5 triệu đồng/sinh viên/năm học- Các chuyên ngành còn lại 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm Học phí khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018- Ngành Răng Hàm Mặt đào tạo chất lượng cao Mức học phí tương ứng theo chất lượng đào tạo, dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là khoảng 6 triệu đồng/ Học phí khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018- Kinh doanh quốc tế 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương USD/sinh viên/khoá Kế toán, Phân tích và Kiểm toán 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương USD/sinh viên/khoá Hệ thống thông tin quản lí 162 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương USD/sinh viên/khoá Học phí trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018Mức học phí Năm học 2017-2018+ Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23 mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là 140 triệu đồng/Khóa, tương ứng 3,5 triệu đồng/tháng.+ Học phí chương trình Cử nhân quản trị Kinh doanh liên kết với ĐH Troy, Hoa Kỳ 248 triệu đồng/khóa, tương ứng khoảng 5,6 triệu đồng/ Học phí trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018- Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 ổn định trong toàn khóa học- Đối với các chương trình đào tạo khác Học phí trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018Mức học phí Năm học 2017-2018 đ / 1 tín chỉ45. Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018Mức học phí cho năm học 2017- 2018 tháng46. Học phí trường Đại học Tây Bắc năm 2018Mức học phí cho năm học 2017- 2018+ Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm chỉ+ Khoa học tự nhiên, công nghệ chỉ47. Học phí trường Đại học Nông lâm Bắc Giang năm 2018Mức học phí cho năm học 2017- 2018- Học phí dự kiến đối với bậc Đại học đ/tín chỉ riêng ngành thú y đ/tín chỉ- Học phí dự kiến đối với bậc Cao đẳng đ/tín chí48. Học phí trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh năm 2018Năm học 2017- 2018, mức học phí là tháng49. Học phí trường Đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên năm 2018Năm học 2017-2018 đồng/tháng/người50. Học phí khoa quốc tế - Đại học Thái Nguyên năm 2018Học phí dự kiến đồng/1 tháng thu 10 tháng/ năm học.51. Học phí phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018- Ngành Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Kinh tế Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản lý Tài nguyên và Môi trường Học phí trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Khoa học cây trồng, Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan nămCác ngành còn lại năm53. Học phí trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên năm 2018Năm học 2017- 2018, mức học phí là VNĐ/tháng với các ngành kỹ thuật, VNĐ/tháng với các ngành kinh tế54. Học phí khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018- Đối với các nhóm ngành sư phạm Miễn đóng học Đối với các nhóm ngành ngôn ngữ+ Chuyên ngành đơn ngữ đồng/1 tín chỉ.+ Chuyên ngành song ngữ đồng/1 tín Học phí trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2018Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018 đồng/01 tín chỉ, tương đương học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản đồng/ Học phí trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông- ĐH Thái Nguyên năm 2018- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018+ Các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư hệ chính quy Các ngành đào tạo cấp bằng cử nhân hệ chính quy Học phí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2018- Đại học sư phạm kỹ thuật Không thu học Đại học khối ngành kinh tế tín Đại học khối ngành công nghệ kỹ thuật tín Học phí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên năm 2018Học phí năm học 2016 – 2017 áp dụng cho đại học chính quy là 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2018- Các ngành KHXH đào tạo ngoài sư phạm đ/ sinh viên- Các ngành KHTN đào tạo ngoài sư phạm đ/ sinh viên60. Học phí trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh năm 2018Năm học 2017-2018 7,4 triệu đồng/sinh viên/năm học61. Học phí trường Đại học Y dược Hải Phòng năm 2018Y dược Học phí trường Đại học Văn hoá Hà Nội năm 2018Học phí đối với sinh viên đại học chính quy là tín Học phí trường Đại học Thuỷ lợi năm 2018Mức học phí đào tạo tính theo tín chỉ thu theo các mức như sau- Khối kỹ thuật đ/ tín chỉ , thời gian đào tạo 4,5 năm- Khối kinh tế đ/tín chỉ, thời gian đào tạo 4 năm64. Học phí trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2018Học phí dự kiến VNĐ65. Học phí trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội năm 2018Học phí dự kiến chỉ66. Học phí trường Đại học Y dược Thái Bình năm 2018Năm học 2018-2019 đồng/tháng/sinh viên67. Học phí trường Đại học Y tế Công cộng năm 2018Học phí dự kiến+ Y tế công cộng, Công tác xã hội, Dinh dưỡng học Xét nghiệm Y học dự phòng 2017-2018 Học phí trường Đại học Y dược - Đại học Huế năm 2018- Điều dưỡng, xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh đồng/ tín chỉ- Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học cổ truyền, Y tế công cộng đồng/ tín chỉ- Y học dự phòng đồng/ tín chỉ- Dược học đồng/ tín Học phí trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế năm 2018- Nông, lâm, thuỷ sản đồng/ tín chỉ- Nhóm khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ 280 đồng/ tín chỉ70. Học phí trường Đại học Khoa học - Đại học Huế năm 2018- Khoa học xã hội đồng/ tín chỉ- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đồng/ tín chỉ71. Học phí Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2018- Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc đồng/ Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT; Công nghệ sinh học; Quản trị du lịch, khách sạn; Hướng dẫn du lịch; Kiến trúc, Thiết kế nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa đồng/ Học phí trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế năm 2018- Đối với các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc Sinh viên được miễn học Đối với ngành Ngôn ngữ Nga Sinh viên được giảm 50% học Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại dự kiến mức học phí theo tín chỉ đồng/ tín chỉ73. Học phí Học viện Âm nhạc Huế năm 2018- Khối ngành II 870 đồng/ tháng74. Học phí trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế năm 2018- Đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật Sinh viên được miễn học Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại đồng/ tín chỉ75. Học phí trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế năm 2018Dự kiến mức học phí đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy đồng/ tín chỉ76. Học phí trường Đại học Hà Tĩnh năm 2018- Nhóm ngành III 720 000- Nhóm ngành IV 850 000- Nhóm ngành V 850 000- Nhóm ngành VII 720 00077. Học phí trường Đại học Hồng Đức năm 2018- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản đồng/ tháng- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch đồng/ tháng
Bên cạnh chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất, học phí của các trường đại học, cao đẳng cũng là một trong những nỗi băn khoăn lớn nhất của các bạn sinh viên và gia đình. Ai cũng mong muốn được học tập trong một ngôi trường chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng tốt và hơn hết là học phí phù hợp với khả năng kinh tế. Bài trước Edu2Review đã giới thiệu 10 trường và đây là 10 trường cuối trong top 20 trường đại học, cao đẳng có học phí thấp nhất TP HCM. 11. Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 7,5 triệu/năm Trường có mức học phí 7,5 triệu/năm, Trường Đại học Giao thông Vận tải hướng tới mô hình đại học đa ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế. Trường phấn đấu trở thành đại học trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành giao thông vận tải đất nước. Trường rất tự hào vì là ngôi trường đi đầu trong ngành giao thông vận tải của cả nước với hy vọng xây dựng và phát triển nước nhà. Đánh giá của sinh viênvề Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 Khung cảnh trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 12. Đại học Luật 7,6 triệu/năm Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh là một trường đại học công lập ở miền nam Việt Nam. Trường trực thuộc Bộ Tư pháp và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường đào tạo các ngành luật, bên cạnh đó trường còn có chương trình giảng dạy các ngành chuyên sâu được ưa chuộng hiện nay. Nhận xét của sinh viênvề Đại học Luật Đại học Luật trong mắt sinh viên Với mức học phí dao động 7,6 triệu/năm trường không chỉ có trang thiết bị tốt, hiện đại, điều kiện máy lạnh thuận lợi phục vụ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập mà đội ngũ giáo viên giảng dạy còn rất chuyên nghiệp, nhiệt tình, vui tính, sẵn sàng giải đáp hết mọi thắc mắc cho sinh viên trên lĩnh vực chuyên môn và cả những kinh nghiệm thực tế... 13. Đại học Nông lâm 7 - 9 triệu/năm Đại học Nông lâm TPHCM là 1 trong những trường đại học lâu năm đào tạo rất nhiều ngành nghề khác nhau. Mức điểm chuẩn xét vào các ngành của trường đại học này cũng ở mức khá và phù hợp với nhiều thí sinh có nguyện vọng học. Đánh giá của sinh viênvề Đại học Nông lâm Đại học Nông lâm với học phí cũng khá dễ chịu Năm 2016 - 2017 trường công bố mức học phí 7 – 9 triệu/năm, mức học phí ổn định, cùng với chất lượng đào tạo lâu năm, trường đã và đang thu hút rất nhiều bạn sinh viên học tập với nhiều ngành nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. >>Giải đáp nhanh thông tin hướng nghiệp 2021 tại đây 14. Đại học Bách khoa 8 triệu/năm Đại học Bách Khoa là 1 trong những cái tên hàng đầu trong số các trường đại học khu vực miền Nam và trên cả nước với chất lượng đào tạo rất tốt và cơ hội việc làm nhiều ngay cả khi còn là sinh viên. Trường đại học Bách khoa có mức học phí 8 triệu/năm, kèm theo chương trình học tập linh hoạt, sáng tạo, vì thế trường luôn là niềm mơ ước được theo học của nhiều bạn sinh viên cấp 3 trên toàn quốc. Nhận xét của sinh viênvề Đại học Bách Khoa Học phí có xu hướng cao hơn do rớt môn tại Bách khoa là chuyện thường ở huyện 15. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 8 triệu/tháng Mức học phí 8 triệu một năm, ĐH KHXH & NV là ngôi trường chuyên đào tạo về các ngành xã hội và ngoại ngữ, theo các bạn sinh viên của trường đánh giá thì mức độ học phí là không quá cao, nhiều giảng viên có tâm huyết và dày dặn kinh nghiệm, môi trường học tập năng động, sáng tạo, các hoạt động ngoại khóa sôi nổi tạo điều kiện phát triển kỹ năng mềm cho bản thân và một số kiến thức chuyên môn, sinh viên có năng lực. Nhận xét của sinh viênvề Đại học KHXH&NV Hệ thống Đại học Quốc gia có học phí gần như tương đồng nhau là 8 triệu 16. Đại học Khoa học Tự nhiên 8 triệu/năm Trường Khoa Học Tự Nhiên được đánh giá là học phí tốt và phù hợp 8triệu/năm. Thêm vào đó, Trường có cơ sở vật chất cũng như chất lượng đội ngũ giảng viên ưu tú, đứng đầu trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học của cả nước. Ngoài ra trường cũng đang xây dựng thêm cơ sở vật chất để phục vụ sinh viên cũng như có các chính sách hỗ trợ sinh viên về học phí. Nhận xét của sinh viênvề Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM nổi tiếng với cơ sở vật chất vô cùng tốt 17. Trường Đại học Kinh tế - Luật 8 triệu/năm Trường Đại học Kinh tế - Luật là cơ sở giáo dục bậc đại học trực thuộc Trường Đại học Quốc gia được thành lập vào ngày 6 tháng 11 năm 2000 với quy mô và tên gọi Khoa Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Mặc dù còn khá mới mẻ so với trường Khoa học Tự nhiên và Khoa học xã hội và Nhân văn, nhưng trường đang ngày càng khẳng định chất lượng và vị thế của mình. Nhận xét của sinh viênvề Đại học Kinh tế Luật Một góc trường Đại học Kinh tế - Luật Tương tự với 2 trường ở trên, trường có mức học phí 8 triệu/năm, mức học phí ổn định qua các năm. 18. Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng 8 triệu/năm Trường cao đẳng kĩ thuật Cao Thắng là một trong những trường cao đẳng tốt nhất hiện nay. Trường từng là ngôi trường dạy nghề đầu tiên do thực dân Pháp lập ra ở Nam Kỳ. Đến giờ trường vẫn còn là một trong những ngôi trường đào tạo nghề hàng đầu hiện nay. Trường đào tạo các ngành kĩ thuật trọng điểm và mũi nhọn hiện nay của cả nước. Đánh giá của sinh viênvề Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng nổi tiếng với các ngành kỹ thuật Mức học phí chương trình học năm học 2016 - 2017 thu trên 1 tín chỉ học phí, chính vì thế mà mỗi ngành có mỗi mức thu khác nhau theo số tín chỉ mà mình sẽ học. Sinh viên trường cao đẳng Cao Thắng sẽ phải đóng học phí khoảng 8 triệu/năm theo chương trình học của mình. 19. Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch 9 triệu/năm Y Tế cũng là lĩnh vực rất được nhiều bạn sinh viên có mong muốn theo học khi Y Khoa Phạm Ngọc Thạch là ngôi trường mà chỉ ai có hộ khẩu tại Sài Gòn tính đến ngày xét tuyển mới có vé vào cửa. Mức học phí trung bình khoảng 9 triệu/năm tính trong 2016-2017, mỗi năm tăng khoảng từ năm 2012 nhưng có lẽ do quá rẻ so với các trường dạy ngành y khác nên sinh viên khá đông đúc và cơ sở vật chất không đáp ứng đủ… Nhận xét của sinh viênvề Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Học Y siêu rẻ tại Đại học y Phạm Ngọc Thạch 20. Đại học Sài Gòn 10 triệu/năm Trường đại học Sài Gòn là trường đại học công lập tại Việt Nam. Mức học phí của trường khá thấp so với mặt bằng chung, Trường là đơn vị đào tạo uy tín lâu đời, được thị trường đánh giá cao về chất lượng sinh viên đầu ra. Đánh giá của sinh viênvề Đại học Sài Gòn Ngôi trường thuộc dạng cổ kính nhất Sài Gòn chốt số “hội trường học phí giá bèo” Trường Đại học Sài Gòn đào tạo theo niên chế tín chỉ. Một tín chỉ học phí khoảng từ - VNĐ tùy ngành. Một năm học có 3 học kỳ. Tính ra cụ thể, học phí trường trong một năm trên dưới khoảng 10 triệu. * Bài viết được cập nhật vào tháng 3/2017. Vui lòng liên hệ trực tiếp các trường để có thông tin học phí mới nhất. Bảng xếp hạngtrường đại học tại Bảo Ngân Tổng hợp
1 Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam áp dụng ngoại ngữ cho các chương trình giảng dạy tại trường. Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia được xem như là một bước tiến phát triển của ngành giáo dục Việt Nam. Bên cạnh chương trình giảng dạy, trường còn tổ chức chương trình đào tạo liên kết. Ngoài các chương trình đào tạo liên kết, trường còn tiến hành các hoạt động quan hệ hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài Việt Nam Đại học Hawaii, Đại học Thompson Rivers,…. Hiện nay trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia có các khoa và bộ môn sau như sau Khoa Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ Thông tin Khoa Điện tử Viễn thông Khoa Công nghệ Sinh học Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp Bộ môn Kỹ thuật Y sinh Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng Bộ môn Toán Bộ môn Vật Lý Bộ môn Anh ngữ Các ngành đào tạo chất lượng tại trường Quản trị Doanh nghiệp Marketing Quản trị Du lịch - Khách sạn Kinh doanh Quốc tế Mạng máy tính Kĩ thuật máy tính Khoa học máy tính Điện tử - Viễn thông Công nghệ sinh học Năm 2017, trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia đưa ra chỉ tiêu tuyển sinh như sau Học phí năm học 2018 - 2019 mới nhất của Đại học Quốc tên ĐHQG TPHCM Học phí dự kiến với sinh viên chính quy 42 triệu đồng/năm Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm 10% Học phí năm học 2017 - 2018 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy - Chương trình do trường ĐH Quốc tế cấp bằng khoảng 42 triệu/năm - Chương trình liên kết chương trình du học tại các trường đối tác + Giai đoạn 1 khoảng 56 triệu/năm + Giai đoạn 2 theo chính sách học phí của trường đối tác. Xem thêm Học phí Đại học Kinh tế Luật 2017 - 2018 - 2019 mới nhất Sửa lần cuối bởi điều hành viên 7/8/18 Chủ đề hoc phi học phí 2017 học phí đại học học phí đại học 2017
Mức học phí của từng trường đại học hiện chênh lệch nhau khá nhiều, tùy thuộc vào chương trình giảng dạy, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên. Dưới đây là thông tin về mức học phí của một số trường đại học tại TPHCM để các thí sinh và các bậc phụ huynh tham khảo. 1. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG TPHCM Chương trình Đào tạo đại trà trình độ đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG TPHCM năm học 2020-2021 là đồng/tháng. Ngoài ra, học phí các chương trình đề án năm học 2021-2022 theo quyết định ĐHQG TPHCM phê duyệt cho trường như sau - Khoa học máy tính chương trình Tiên tiến đồng/năm - Công nghệ thông tin chương trình Chất lượng cao đồng/năm - Công nghệ thông tin chương trình liên kết ĐH Claude Bernard Lyon I-Pháp đồng/năm - Công nghệ Kỹ thuật Hóa học chương trình Chất lượng cao đồng/năm - Hóa học chương trình liên kết ĐH Le Mans - Pháp đồng/năm - Khoa học Môi trường chương trình Chất lượng cao đồng/năm. Tham khảo mức học phí của các trường đại học là việc làm cần thiết trước khi chọn trường và chọn ngành học Hiện nay, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang làm thủ tục xin ĐHQG TPHCM phê duyệt mức thu học phí năm học 2021-2022 tăng khoảng 10% so với năm học 2020-2021. - Hóa học chương trình Chất lượng cao năm học 2020 - 2021 đồng/năm - Sinh học chương trình Chất lượng cao năm học 2020 - 2021 đồng/năm - Công nghệ Sinh học chương trình Chất lượng cao năm học 2020 - 2021 đồng/năm - Kỹ thuật điện tử - viễn thông chương trình Chất lượng cao năm học 2020 - 2021 đồng/năm. >>> Trường ĐH Khoa học Tự nhiên Nhiều ngành mới đáp ứng nhu cầu xã hội 2. Trường Đại học Công nghệ thông tin ĐHQG TPHCM Học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa tuyển năm 2020 sau khi đề án đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Công nghệ thông tin được phê duyệt như sau STT Hệ đào tạo Học phí dự kiến năm học 2021-2022 đồng/năm học 1 Chính quy 2 Chương trình chất lượng cao 3 Chương trình tiên tiến 4 Chương trình liên kết Đại học Birmingham City năm >>> 6 phương thức tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ Thông tin trong năm 2021 3. Trường Đại học Kinh tế - Luật ĐHQG TPHCM Mức học phí năm học 2020-2021 của Trường Đại học Kinh tế - Luật như sau STT Hệ đào tạo Học phí năm học 2020-2021 đồng/năm học 1 Chương trình đại trà khoảng đồng/tín chỉ 2 Chương trình chất lượng cao 3 Chương trình chất lượng cao tăng cường tiếng Pháp 4 Chương trình chất lượng cao bằng tiếng Anh Chương trình liên kết quốc tế 1 Cử nhân Đại học Glocestershire, Anh 275 triệu đồng/3,5 năm tại Việt Nam 2 Cử nhân Đại học Birmingham City, Anh 268 triệu đồng/3,5 năm tại Việt Nam >>> Trường Đại học Kinh tế - Luật Tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT 4. Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Dưới đây là mức học phí học kỳ 1 năm học 2020-2021 của Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm HUFI STT NGÀNH HỌC TỔNG SỐ TÍN CHỈ HỌC PHÍ HK1-2020 đồng 1 An toàn thông tin 16 2 Công nghệ Chế biến Thủy sản 16 3 Công nghệ Chế tạo máy 16 4 Công nghệ dệt, may 16 5 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử 16 6 Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử 15 7 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH 15 8 Công nghệ Kỹ thuật Hóa học 15 9 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 16 10 Công nghệ Sinh học 17 11 Công nghệ Thông tin 16 12 Công nghệ Thực phẩm 16 13 Công nghệ Vật liệu 15 14 Đảm bảo Chất lượng và An toàn TP 17 15 Kế toán 16 16 Khoa học Chế biến món ăn 17 17 Khoa học Dinh dưỡng và Ẩm thực 17 18 Khoa học thủy sản 16 19 Kinh doanh quốc tế 16 20 Luật Kinh tế 16 21 Ngôn ngữ Anh 16 22 Ngôn ngữ Trung Quốc 15 23 Quản lý tài nguyên môi trường 16 24 Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 16 25 Quản trị khách sạn 16 26 Quản trị Kinh doanh 16 27 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 16 28 Tài chính - Ngân hàng 16 Dựa vào các ngành đăng ký và lượng tín chỉ tương ứng trong mỗi học kỳ học phí có thể tăng hoặc giảm. Học phí lý thuyết năm 2020 là đồng/tín chỉ, thực hành là đồng/tín chỉ. >>> Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TPHCM dự kiến phương án tuyển sinh năm 2021 5. Trường Đại học Công nghiệp Học phí dự kiến với sinh viên chính quy của Trường Đại học Công nghiệp khoảng đồng/năm học. Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm nếu có sẽ không vượt quá 10%. >>> Tuyển sinh 2021 Trường Đại học Công nghiệp TPHCM tuyển sinh theo 4 phương thức 6. Trường Đại học Luật TPHCM Mức học phí năm học 2020-2021 đối với các lớp đại trà của Trường Đại học Luật TPHCM ngành Luật, ngành Luật Thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật và ngành Quản trị kinh doanh cùng mức là đồng/năm; Lớp Ngôn ngữ Anh là đồng/năm. Riêng hai lớp chất lượng cao, gồm ngành Luật tăng cường tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Anh và ngành Quản trị kinh doanh có mức học phí đến đồng/năm; Lớp chất lượng cao ngành Quản trị - Luật là đồng/năm. >>> Tuyển sinh 2021 Trường Đại học Luật TPHCM chỉ tuyển sinh theo 2 phương thức 7. Trường Đại học Mở TPHCM Trường Đại học Mở TPHCM dự kiến mức học phí đại học chương trình đại trà là 18,5 - 23 triệu đồng/năm học. Chương trình đào tạo chất lượng cao là 36 - 37,5 triệu đồng/năm học. Học phí dự kiến của Trường Đại học Mở TPHCM năm học 2021-2022 >>> Tuyển sinh 2021 Trường Đại học Mở TPHCM ưu tiên xét tuyển thẳng học bạ cho thí sinh giỏi tiếng Anh 8. Trường Đại học Ngân hàng TPHCM Học phí Trường Đại học Ngân hàng TPHCM hiện nay như sau - Học phí Chương trình Đại học chính quy đồng/học kỳ Năm học 2020-2021 - Học phí Chương trình Đại học chính quy chất lượng cao đồng/học kỳ Năm học 2020-2021 - Học phí Chương trình Đại học chính quy quốc tế song bằng và học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế do Đại học đối tác cấp bằng như sau + Tổng học phí tối đa đồng/Toàn khóa học Đã bao gồm học phí tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm…. + Sinh viên học 8 học kỳ học phí trung bình đồng/học kỳ. + Học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký học trên mỗi học kỳ và ổn định trong toàn khóa học. >>> Tuyển sinh 2021 Đại học Ngân hàng TPHCM tuyển sinh chỉ tiêu theo 5 phương thức 9. Trường Đại học Tôn Đức Thắng * Học phí chương trình tiêu chuẩn của Trường Đại học Tôn Đức Thắng năm học 2020-2021 trình độ đại học – chương trình tiêu chuẩn trừ ngành Golf, tuyển sinh năm 2020 bình quân chung toàn khóa học/năm & dựa trên khung chương trình đào tạo. Học phí trung bình Nhóm ngành Tên ngành Học phí trung bình đồng/năm Nhóm ngành 1 - Xã hội học, Công tác xã hội, Việt Nam học chuyên ngành du lịch - Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Quan hệ lao động, Quản lý thể thao, Luật, Kinh doanh quốc tế - Toán ứng dụng, Thống kê - Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc Nhóm ngành 2 - Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học - Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường - Các ngành Điện – điện tử - Các ngành Công nghệ thông tin - Các ngành Mỹ thuật công nghiệp - Các ngành Xây dựng, Quản lý công trình đô thị, Kiến trúc Ngành khác Dược Học phí ngành Golf theo lộ trình đào tạo như sau Học kỳ 1 đồng Học kỳ 2 đồng Học kỳ 3 đồng Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 - - Mức học phí tạm thu của sinh viên nhập học năm 2020 như sau + Khối ngành 1 tạm thu đồng; + Khối ngành 2 tạm thu đồng; + Ngành Dược tạm thu đồng; + Ngành Golf tạm thu đồng. - Học phí của các năm tiếp theo sẽ được điều chỉnh theo Quy định của Nhà nước. * Học phí chương trình Chất lượng cao khóa tuyển sinh năm 2020 được xác định theo lộ trình đào tạo trong 4 năm học; đối với các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư, học phí của năm thứ 5 học kỳ thứ 9 sẽ được cập nhật và thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chuẩn chương trình đào tạo đối với các trình độ của giáo dục đại học; mức học phí này không bao gồm học phí Kỹ năng Tiếng Anh. - Mức học phí tạm thu chưa tính học phí Tiếng Anh khi sinh viên nhập học năm 2020 như sau + Ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng, Luật, Việt Nam học Du lịch và Quản lý du lịch đồng. + Ngành Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Thiết kế đồ họa đồng. + Ngành Ngôn ngữ Anh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh đồng. * Học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh khóa tuyển sinh năm 2020 được xác định theo lộ trình đào tạo trong 4 năm học, đối với các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư, học phí của năm thứ 5 học kỳ thứ 9 sẽ được cập nhật và thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chuẩn chương trình đào tạo đối với các trình độ của giáo dục đại học; mức học phí này không bao gồm học phí Kỹ năng Tiếng Anh. - Đối với sinh viên trúng tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh nhưng chưa đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh IELTS hoặc tương đương, hoặc có kết quả kì thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa chưa đạt đầu vào, sinh viên phải học chương trình tiếng Anh dự bị tập trung cho đến khi đạt trình độ tương đương tiếng Anh chuẩn đầu vào của chương trình. Học phí của chương trình dự bị tiếng Anh khoảng đồng/học kỳ. - Mức học phí tạm thu chưa tính học phí Tiếng Anh khi sinh viên nhập học năm 2020 như sau + Ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng, Ngôn ngữ Anh, Việt Nam học du lịch và quản lý du lịch đồng. + Ngành Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính đồng. + Ngành Marketing, Quản trị kinh doanh Nhà hàng - Khách sạn, Kinh doanh quốc tế đồng. - Mức tạm thu học phí Tiếng Anh đồng không tạm thu học phí tiếng Anh đối với ngành ngôn ngữ Anh Ngoài phần học phí trên, sinh viên sẽ phải chi trả thêm học phí cho các môn Tiếng Anh, Tin học trong trường hợp chưa đủ chuẩn – theo quy định của nhà trường... >>> Tuyển sinh 2021 Trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển sinh chỉ tiêu theo 4 phương thức 10. Trường Đại học Việt Đức Trường Đại học Việt Đức thông báo chính sách học phí dưới đây chỉ áp dụng cho khóa học tuyển sinh năm 2021. Vì vậy đối với sinh viên các khóa trước thì vẫn áp dụng các mức học phí như ban đầu cho đến khi hoàn thành khóa học. - Học phí mỗi học kỳ Chương trình đào tạo Degree Học phí áp dụng cho sinh viên Việt Nam đồng Học phí áp dụng cho sinh viên quốc tế đồng Kỹ thuật điện và máy tính ECE BEng Quản trị kinh doanh BBA Bsc Tài chính và Kế toán BFA BSc Kỹ thuật cơ khí MEN BSc Khoa học máy tính CSE BSc Kỹ thuật xây dựng BCE BEng Kiến trúc ARC BA - Phí đào tạo nghề cho ngành MEN trong Năm đại cương Chương trình đào tạo Phí đào tạo nghề đồng Kỹ thuật cơ khí MEN >>> Tuyển sinh 2021 Trường Đại học Việt Đức chỉ tuyển thí sinh đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào
học phí các trường đại học tphcm 2017